Đánh giá WD_BLACK SN8100 1 TB - Siêu phẩm tốc độ

wd-black-sn8100-1-tb-review-migovi

Nếu bạn muốn có tốc độ đọc tuần tự cao nhất hiện tại ở thị trường SSD tiêu dùng, WD_BLACK SN8100 là câu trả lời chính xác.

Cũng giống như Kingston với mẫu FURY Renegade G5, WD “chờ thời” ở làn sóng PCIe 5.0 thế hệ 2 để có được những lợi thế nhất định, kết quả là SN8100. Trước đây, làn sóng SSD PCIe 5.0 đầu tiên dựa trên controller Phison E26 còn gặp nhiều hạn chế về nhiệt độ cũng như mức tiêu hao năng lượng, nhưng ở thế hệ mới cùng controller Silicon Motion, mọi chuyện đã được giải quyết ổn thỏa. SN8100 không chỉ nhanh hơn mà còn mát hơn, dễ sử dụng hơn, đáp ứng nhu cầu từ game thủ tới nhà sáng tạo nội dung hay những hệ thống AI.

Thiết kế và thành phần linh kiện

wd-black-sn8100-1-tb-review-migovi

Tương tự như các phiên bản WD_BLACK SSD trước đây, phần vỏ hộp của mẫu SN8100 là tương đồng. Vẫn với tông màu đen chủ đạp và hình ảnh SSD, tuy nhiên với SN8100, tốc độ đọc tuần tự cao nhất lên tới 14,900 MBps. Phiên bản Migovi thử nghiệm có dung lượng 1 TB, sản xuất tại Malaysia.

wd-black-sn8100-1-tb-review-migovi

Trái tim của WD_BLACK SN8100 là bộ điều khiển Silicon Motion SM2508, sản xuất trên tiến trình 6 nm tiên tiến của TSMC. Controller này có hiệu quả năng lượng vượt trội, giảm tới 30% điện năng tiêu thụ so với tiến trình 12 nm trên controller Phison E26 thế hệ đầu. SM2508 gồm 5 nhân, trong đó có 4 nhân Arm Cortex-R8 tốc độ 1.25 GHz đảm nhiệm các tác vụ hiệu năng cao và 1 nhân Cortex-M0 dành cho các hoạt động phụ trợ. Silicon Mition SM2508 hỗ trợ 8 kênh NAND với tốc độ giao tiếp lên đến 3600 MT/s, cho phép khai thác tối đa băng thông của chip nhớ BiCS8 và rất gần với ngưỡng tối đa của giao diện PCIe 5.0 x4.

Controller trên SN8100 mang nhãn hiệu SanDisk A101-250800-AC, cho thấy đây có thể là phiên bản được tùy biến firmware đặc biệt bởi Western Digital. Điều này giải thích cho sự khác biệt về hiệu năng so với các mẫu SSD khác cũng sử dụng SM2508.

wd-black-sn8100-1-tb-review-migovi

Kết hợp với SM2508 là chip nhớ Kioxia BiCS8 218 lớp. Các chip nhớ này sở hữu công nghệ Charge Trap Flash (CTF) và CMOS Bonded Array (CBA). CTF sử dụng 1 lớp cách điện để bẫy các electron thay vì floating gate truyền thống, giúp giảm thiểu rò rỉ điện tử, tăng cường độ bền và cho phép các ô nhớ có thể đặt gần nhau hơn. Trong khi đó, CBA là kỹ thuật xếp chồng wafer-on-wafer, cho phép đặt mạch điều khiển ngoại vi bên dưới mảng ô nhớ, giúp tăng mật độ lưu trữ và cải thiện hiệu quả năng lượng.

Mỗi die NAND BiCS8 có cấu trúc 4 plane, cho phép controller thực hiện các hoạt động đọc hoặc ghi song song trên nhiều vùng của cùng một die nhớ, từ đó nhân đôi băng thông. Với tốc độ giao diện lên đến 3600 MT/s, các chip nhớ này tận dụng được tối đa khả năng của controller SM2508, kết quả là SN8100 có tốc độ truyền tải rất nhanh.

wd-black-sn8100-1-tb-review-migovi

Để tối ưu hóa hiệu năng, phiên bản SN8100 1 TB trang bị 1 GB bộ nhớ đệm DDR4 (chip nhớ Nanya NT5AD512M16C4-HR). Bên cạnh DRAM, SN8100 còn trang bị công nghệ nCache 4.0, hoạt động bằng cách tạm thời sử dụng 1 phần dung lượng trống của ổ đĩa ở chế độ SLC, vốn có tốc độ ghi nhanh hơn và độ bền cao hơn nhiều so với chế độ TLC. Khi người dùng thực hiện thao tác ghi, dữ liệu sẽ được ghi vào vùng đệm SLC tốc độ cao này trước tiên. Sau đó, trong thời gian hệ thống rảnh, controller sẽ tự động di chuyển dữ liệu từ vùng SLC sang vùng TLC chính để lưu trữ lâu dài. nCache 4.0 là cache SLC động, kích thước không cố định mà sẽ co lại khi dung lượng sử dụng của SSD tăng lên. Nhờ quản lý thông minh các hoạt động ghi, nCache 4.0 giúp giảm thiểu hao mòn ở các ô nhớ, từ đó kéo dài tuổi thọ tổng thể của SSD.

WD_BLACK SN8100 có tốc độ đọc ghi tuần tự cao nhất theo hãng là 14,900 MBps và 11,000 MBps, tương ứng. Hiệu năng đọc ghi ngẫu nhiên của SN8100 tới 1,600,000 IOPS và 2,400,000 IOPS. WD_BLACK SN8100 có chế độ bảo hành 5 năm, độ bền ghi xóa 600 TBW, dung lượng tùy chọn gồm 1 TB, 2 TB và 4 TB, tất cả đều có chung tốc độ đọc tuần tự 14,900 MBps; trong khi đó, bản 2 TB và 4 TB có tốc độ ghi tuần tự cao hơn, tới 14,000 MBps.

Cấu hình thử nghiệm

  • CPU: Intel Core i7-14700K
  • Mainboard: ASUS ROG MAXIMUS Z790 DARK HERO
  • RAM: CORSAIR DOMINATOR TITANIUM DDR5-6000 32 GB x 2
  • Cooler: Cooler Master MasterLiquid 360 ATMOS
  • SSD: WD_BLACK SN8100 1 TB
  • VGA: AMD Radeon RX 7900 XTX
  • PSU: CORSAIR RM1200x SHIFT
  • Case: Lian Li O11 DYNAMIC EVO XL Black
  • OS: Windows 10 Pro x64
wd-black-sn8100-1-tb-review-migovi
  • CPU: AMD Ryzen 9 9900X3D
  • Mainboard: ASRock X870E Nova WiFi
  • RAM: Kingston FURY Renegade DDR5-7200 16 GB x 2
  • Cooler: Cooler Master MasterLiquid 360 ATMOS
  • SSD: WD_BLACK SN8100 1 TB
  • VGA: tích hợp
  • PSU: CORSAIR RM1200x SHIFT
  • Case: Lian Li O11 DYNAMIC EVO XL Black
  • OS: Windows 10 Pro x64

Kết quả thử nghiệm

Để tận dụng cũng như đánh giá đúng khả năng của các mẫu SSD Gen 5, bạn bắt buộc phải có những hệ thống sử dụng nền tảng mới, chẳng hạn như Intel 600 Series trở lên hay AMD 600 Series trở lên. Định vị và gắn đúng khe cắm Gen 5 cũng là 1 điểm quan trọng. Bên cạnh đó, giải pháp làm mát cho SSD Gen 5 là cần thiết, mặc dù với thế hệ hiện đại, các nhà sản xuất đã cải thiện nhiều về nhiệt độ hoạt động. Trong trường hợp không có biện pháp tản nhiệt đủ, khi vượt quá ngưỡng 70 độ, hiệu năng của SSD sẽ giảm mạnh để đảm bảo an toàn cũng như tuổi thọ chip nhớ.

wd-black-sn8100-1-tb-review-crystaldiskmark-intel-migovi

Nếu bạn muốn có điểm số tốc độ đọc ghi tuần tự cao, nền tảng AMD AM5 chắc chắn là đích đến. Ngược lại khi cần hiệu năng đọc ngẫu nhiên 4K tốt, nền tảng Intel LGA 1700 trở lên sẽ phù hợp. Với cấu hình Intel, WD_BLACK SN8100 đạt được kết quả đọc ghi tuần tự tương ứng 14,294.85 MBPs và 11,899.45 MBps, trong khi đó khả năng đọc ghi ngẫu nhiên 4K tương ứng 127.82 MBps và 424.16 MBps.

wd-black-sn8100-1-tb-review-crystaldiskmark-amd-migovi

Cấu hình AMD khai thác được tối đa tốc độ đọc ghi tuần tự của WD_BLACK SN8100, tương ứng 14,930.27 MBps và 11,899.37 MBps. Ở hiệu năng đọc ghi ngẫu nhiên 4K, SN8100 SSD cung cấp kết quả tương ứng 105.91 MBps và 271.26 MBps. Với nền tảng AMD, WD_BLACK SN8100 đạt được hiệu năng tuần tự giống với mô tả của nhà sản xuất, thậm chí vượt trội hơn.

Thử nghiệm ghi liên tục với tập tin lớn nhằm tìm ra dung lượng của bộ đệm pseudo-SLC, kết quả cho thấy pSLC cache rơi vào khoảng 300 GB. Sau khi hết bộ đệm SLC, tốc độ ghi của WD_BLACK SN8100 còn khoảng 2000 MBps, duy trì đến khi xong tác vụ ghi.

Điểm nhấn quan trọng của SN8100 là khả năng duy trì hiệu năng cao mà không bị quá nhiệt. Nhờ controller 6 nm tiết kiệm điện, SN8100 hoạt động rất mát mẻ. Thực hiện ghi dữ liệu liên tục, nhiệt độ của SN8100 chỉ đạt đỉnh trong khoảng 54°C đến 56°C khi sử dụng tản nhiệt đi kèm mainboard. Điều này trái ngược hoàn toàn với các SSD Gen5 thế hệ đầu, vốn có thể dễ dàng vượt ngưỡng quá nhiệt và giảm hiệu năng nếu không có tản nhiệt chuyên dụng.

Kết luận

So với mẫu Kingston FURY Renegade G5 2 TB mà Migovi thử nghiệm cách đây không lâu, WD_BLACK SN8100 1 TB tiếp cận thị trường SSD Gen 5 theo cách khác. SN8100 được tối ưu hóa để đạt hiệu năng cao nhất trong các phép thử tổng hợp và tác vụ ưu tiên đọc ngẫu nhiên. Ngược lại, FURY Renegade G5 cung cấp độ bền tổng thể cao hơn 66.7% (1000 TBW so với 600 TBW), cho hiệu năng cân bằng. Điều này cũng cho thấy cách mà các nhà sản xuất tinh chỉnh, tối ưu firmware ra sao, mặc dù cả 2 đều trang bị controller Silicon Motion SM2508, bên cạnh đó là cách quản lý pSLC cache, thuật toán...

WD_BLACK SN8100 1 TB là lựa chọn SSD tốc độ cao nhờ PCIe 5.0 x4, không chỉ vậy nó còn giải quyết được những thách thức về điện và nhiệt của thế hệ đầu tiên. Mức chi phí đầu tư cho mẫu SN8100 dung lượng 1 TB ở thị trường Việt Nam vào khoảng hơn 6 triệu đồng. Nếu bạn là khách hàng muốn trải nghiệm được tốc độ cao nhất của SSD Gen 5 ở thời điểm này, WD_BLACK SN8100 là lựa chọn chính xác.

Migovi đánh giá

Migovi Ultra Rating

Chia sẻ cảm nhận nhé ^^

Discover more from migovi

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading