Đánh giá WD Blue SN5000 1 TB - Nâng cấp M.2 SSD phổ thông

featured-danh-gia-wd-blue-sn5000-1-tb-ssd-review-migovi

Hướng tới nhu cầu lưu trữ phổ thông tốc độ cao, WD Blue SN5000 cung cấp mức dung lượng đa dạng, hiệu năng đọc ghi tuần tự và ngẫu nhiên tốt.

WD SN5000 PCIe 4.0 x4 NVMe M.2 SSD là lựa chọn lưu trữ gắn trong mới dành cho phân khúc phổ thông, nâng cấp từ SN580. Với ngày ra mắt cách nhau chưa tới 1 năm (SN580 là cuối tháng 6/2023 trong khi SN5000 là giữa tháng 6/2024), sự khác biệt giữa 2 dòng SSD này là không nhiều, trừ mẫu dung lượng cao nhất.

Về cách đóng gói thì WD Blue Series khá tương đồng và rất đặc trưng, dễ nhận biết nhờ mã màu. Hôp giấy có mặt trước in vài thông tin đáng chú ý như dung lượng, model, thời hạn bảo hành 5 năm, chuẩn giao tiếp và tốc độ đọc tuần tự. Phiên bản SN5000 cung cấp 4 mức dung lượng gồm 500 GB, 1 TB, 2 TB và 4 TB.

Có thể nói WD sử dụng chính PCB đang có sẵn của SN580 để tạo nên SN5000, từ vị trí các con chip dán trên đó cho tới mạch quản lý năng lượng PMIC (Power Management Integrated Circuit). Phần PMIC này cũng do Active-Semi cung cấp (đang thuộc quyền sở hữu của Qorvo). Sự thay đổi có thể thấy được là tem dán. Nếu như SN580 có kích thước tem cao hơn nhưng ngắn hơn thì SN5000 ngược lại, thấp hơn nhưng dài hơn 1 chút.

WD SN5000 là SSD 1 mặt chip, với kiểu bố trí các thành phần khá tốt, khu vực PMIC và controller cách xa chip nhớ NAND Flash. Điều này dẫn tới việc nhiệt độ tỏa ra lúc hoạt động sẽ ít ảnh hưởng linh kiện còn lại trên bo mạch. Khoảng trống ở giữa 2 khu vực dành cho tem thông tin, không dán lên lưng chip, nhờ vậy hiệu quả tản nhiệt cũng tốt hơn hẳn.

Controller sử dụng cho SN5000 do chính WD sản xuất dưới thương hiệu SanDisk. Con chip Polaris MP16+ 20-82-10082-A1S sản xuất tại Đài Loan trên tiến trình TSMC 16 nm FinFET có 4 kênh flash 1600 MT/s, DRAMless. Controller này hỗ trợ chip nhớ TLC với công nghệ HMB (Host Memory Buffer), tận dụng DMA (Direct Memory Access) của PCI Express, cho phép SSD lấy 1 phần DRAM hệ thống làm bộ đệm ghi thay vì tích hợp ngay trên bo mạch. Một điểm khá lạ là các mẫu SN5000 được các kênh truyền thông trên thế giới thử nghiệm thì trang bị controller Polaris 3 A101-000171-A1, cũng với thông số tương tự trừ việc hỗ trợ 4 kênh flash tới 2400 MT/s.

Chip nhớ cũng mang thương hiệu SanDisk, là loại 3D NAND TLC 112 lớp, tốc độ 1600 MT/s. Sự khác biệt hay đúng hơn là cải tiến từ SN580 lên SN5000 là tốc độ đọc ghi tuần tự tăng, tương ứng 5150 MBps (SN580 là 4150 MBps) và 4900 MBps (SN580 là 4150 MBps). Hiệu năng đọc ngẫu nhiên cũng cải thiện nhẹ từ 600,000 IOPS lên 730,000 IOPS và ghi ngẫu nhiên từ 750,000 IOPS lên 770,000 IOPS.

Mẫu SN5000 4 TB mới có những thay đổi lớn khi chuyển qua sử dụng chip nhớ BiCS 6 QLC NAND Flash, có tốc độ đọc ghi tuần tự tương ứng 5500 MBps và 5000 MBps, trong khi hiệu năng đọc ngẫu nhiên giảm xuống 690,000 IOPS nhưng ghi ngẫu nhiên cao hơn, tới 900,000 IOPS. Độ bền của bản 1 TB trong bài viết là 600 TBW, tuy nhiên bản 4 TB chỉ có độ bền 1200 TBW - đây là điểm yếu của chip nhớ QLC.

Cấu hình thử nghiệm

  • CPU: Intel Core Ultra 9 285K
  • Mainboard: ASUS ROG MAXIMUS Z890 HERO
  • Cooler: ASUS ROG RYUJIN III 360 ARGB EXTREME
  • RAM: Kingston FURY Renegade DDR5-6400
  • SSD: WD Blue SN5000 1 TB
  • PSU: FSP Hydro PTM PRO 1200W
  • OS: Windows 11 24H2

Nếu không trang bị tản nhiệt, WD Blue SN5000 hoạt động ở trạng thái thông thường có nhiệt độ khoảng 46 độ C, cao nhất hơn 60 độ C nếu thực hiện đọc ghi liên tục. Vì vậy SN5000 hoàn toàn phù hợp để trang bị cho laptop hoặc những thiết bị có không gian hạn chế, khó sử dụng thêm giải pháp làm mát. Bạn không cần tản nhiệt cũng được, còn nếu muốn an tâm hơn thì có thể sử dụng các tấm tản nhiệt graphene mỏng.

Phần mềm CrystalDiskMark cho ra kết quả thử nghiệm SN5000 giống với công bố của nhà sản xuất, tương ứng đọc ghi tuần tự là 5248 MBps và 4976 MBps. Hiệu năng đọc ghi ngẫu nhiên 4K đạt 87.22 MBps và 276.68 MBps.

Nhìn chung WD Blue SN5000 là 1 bản nâng cấp nhẹ của SN580 trước đó không lâu, với các lựa chọn dung lượng cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trữ ngày càng lớn. SN5000 cung cấp tốc độ đọc ghi ngẫu nhiên 4K khá cao, mang lại trải nghiệm khởi động hệ điều hành, khởi chạy ứng dụng hay cài đặt phần mềm nhanh hơn. Sản phẩm có độ bền tiêu chuẩn 600 TBW và thời hạn bảo hành 5 năm, dễ dàng phù hợp đáp ứng nhiều nhu cầu, từ máy tính để bàn, laptop, tới hộp SSD di động.

Migovi đánh giá

Migovi Super Rating

Chia sẻ cảm nhận nhé ^^

Discover more from migovi

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading